tiet 31 li 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thắng (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:49' 04-12-2010
Dung lượng: 912.0 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thắng (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:49' 04-12-2010
Dung lượng: 912.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Xin chào các em.
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Phát biểu nguyên lí truyền nhiệt. Viết phương trình cân bằng nhịêt.
Câu 2: Dùng một bếp củi để đun nước. Tính nhiệt lượng mà bếp củi truyền cho 2 kg nước để nước nóng lên từ t1 = 20 0C đến t2 = 100 0C. Cho nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J/kg.K
Trả lời:
Câu 1: Nguyên lí truyền nhiệt
Khi có hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì:
Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì dừng lại.
Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtoả ra = Qthu vào
Câu 2: Nhiệt lượng mà bếp củi truyền cho nước để nóng lên từ 200C đến 1000C là: Q = mc?t = 2.4200.80 = 672000J
Đáp số: 672000J
Trong bài toán trên nhiệt lượng mà bếp cung cấp cho nước do đâu mà có?
Đốt cháy 1kg dầu hoả thì đun được nhiều ấm nước hơn đốt cháy 1kg củi khô. Điều đó chứng tỏ gì ?
Trả lời: Nhiệt lượng mà bếp cung cấp cho nước là do củi cháy toả ra.
Trả lời: Điều đó chứng tỏ 1kg dầu khi cháy hoàn toàn toả ra nhiều nhiệt lượng hơn 1kg củi khô cháy hoàn toàn.
Củi, dầu gọi là các nhiên liệu. Vậy đại lượng vật lí nào đặc trưng cho nhiệt lượng mà nhiên liệu cháy toả ra?
Khai thác dầu ở mỏ Bạch Hổ
Tại sao công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ chiếm vị trí rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế ?
Tiết 30 : bài 26. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
I. Nhiên liệu
Trong đời sống muốn có nhiệt lượng ta phải đốt cháy than , củi, dầu . Than, củi , dầu là các nhiên liệu.
Các nhiên liệu khác thường dùng là: Than bùn, than gỗ, khí đốt, xăng, hiđrô ..
Kể tên các nhiên liệu khác thường dùng?
Tại sao người ta nói dầu hoả là nhiên liệu tốt hơn củi khô?
II. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.
§¹i lîng vËt lÝ cho biÕt nhiÖt lîng to¶ ra khi 1kg nhiªn liÖu bÞ ®èt ch¸y hoµn toµn gäi lµ n¨ng suÊt to¶ nhiÖt cña nhiªn liÖu.
KÝ hiÖu lµ q
§¬n vÞ lµ J/kg
Nói năng suất toả nhiệt của xăng là 46.106 J/kg có nghĩa là gì?
Trả lời: Nói năng suất toả nhiệt của xăng là 46.106 J/kg có nghĩa là 1kg xăng bị đốt cháy hoàn toàn toả ra nhiệt lượng bằng 46.106 J
Tiết 30: Bài 26. năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
II. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
Bảng năng suất toả nhiệt của một số nhiên liệu. ( Bảng 26.1)
C¨n cø vµo sè liÖu trong b¶ng 26.1, cho biÕt t¹i sao ngêi ta nãi than ®¸ lµ nhiªn liÖu tèt h¬n cñi?
Tr¶ lêi: v× n¨ng suÊt to¶ nhiÖt cña than ®¸ lín h¬n cñi kh«.
Tiết 30: bài 26. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.
III. Công thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu cháy toả ra
Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn m kg nhiên liệu được tính bằng công thức
Q = q.m
trong đó: Q là nhiệt lượng toả ra ( J )
q là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu ( J/kg )
m là khối lượng của nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn ( kg )
IV. Vận dụng
C1: T¹i sao dïng bÕp than l¹i lîi h¬n bÕp cñi?
Tr¶ lêi: V× than cã n¨ng suÊt to¶ nhiÖt lín h¬n cñi, nªn khi ®èt ch¸y hoµn toµn 1kg than sÏ thu ®îc nhiÒu nhiÖt lîng h¬n khi ®èt ch¸y hoµn toµn 1kg cñi.
Tiết 30: bài 26. năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
IV. Vận dụng
...............
Củng cố
Câu 1: Tìm từ ( hoặc cụm từ ) thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Nhiệt lượng toả ra khi 1kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn gọi là
, kí hiệu là
2. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu có đơn vị là
3. Năng suất toả nhiệt của xăng là 46.106 J/kg có ý nghĩa là
bị đốt cháy hoàn toàn toả ra nhiệt lượng bằng
4. Công thúc tính nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra
........
........
........
Tiết 30: Bài 26. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
q
J/kg
1kg xăng
46.106J
Q = q.m
........
.......
Tiết 30: Bài 26. năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.
Củng cố
Câu 2: Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 10kg than bùn là bao nhiêu?
A 14.107 J
B 14.105 J
C 14.104 J
D 14.106 J
Câu 3: Trong các chất dùng làm chất đốt như củi khô, than đá, than bùn, dầu hoả. Hãy sắp xếp các chất theo thứ tự năng suất toả nhiệt từ lớn đến nhỏ. Chọn câu trả lời đúng?
A Dầu hoả, than bùn, than đá, củi khô.
B Than bùn, củi khô, than đá, dầu hoả.
C Dầu hoả, than đá, than bùn, củi khô.
D Than đá, dầu hoả, than bùn, củi khô.
Tiết 30: Bài 26. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
Có thể em chưa biết
Dầu và khí đốt tự nhiên đang là nhiên liệu chủ yếu của con người
TrênTrái Đất còn dự trữ khoảng 140 tỷ tấn dầu và 100000 tỷ m3 khí đốt. Lượng dự trữ này đủ dùng trong khoảng 50 năm nữa. Do đó chúng ta phải tiết kiệm những nhiên liệu sẵn có, đồng thời tìm những nhiên liệu mới.
Nhiên liệu có triển vọng để thay thế dầu và khí đốt là Hiđrô vì:
+ Năng suất toả nhiệt của Hiđrô lớn.
+ Có thể điều chế Hiđrô bằng cách dùng năng lượng mặt trời để điện phân nước.Như vậy nguyên liệu điều chế coi như vô tận
+ Hiđrô lỏng có thể chuyên chở dễ dàng.
+ Hiđrô cháy không thải khí độc ra môi trường.
- ở nước ta nguồn tài nguyên dầu khí hứa hẹn nhiều triển vọng. Ta đang xây dựng nhà máy lọc dầu Dung Quất ở tỉnh Quảng Ngãi nhằm chủ động cung cấp dầu trong nước.
Tiêu thụ
Sản xuất
Dự trữ
Tiết 30: Bài 26. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
Có thể em chưa biết: Hình 26.3 cho biết lượng dầu tiêu thu, sản xuất và dự trữ trên thế giới tính theo triệu tấn năm 2000.
Câu hỏi
1. Khu vực nào có trữ lượng dầu lớn nhất thế giới?
2. Khu vực nào tiêu thụ dầu lớn nhất thế giới?
3. Khu vực nào sản xuất dầu nhiều nhất thế giới?
Trả lời:
Khu vực Trung Đông
Khu vực Bắc Mĩ
Khu vực Trung Đông
Khai thác dầu ở mỏ Bạch Hổ
Nhà máy khí hoá lỏng Dinh Cố (Bà rịa - Vũng Tàu)
Đường ống dẫn dầu hiện đại, dài 1270km ở A - la - xca (Hoa Kỳ)
Khai thác than ở Quảng Ninh
Hướng dẫn về nhà
+ Học bài và làm các bài tập từ 26.1 đến 26.6 SBT vật lí 8.
Hiệu suất của bếp
Qci là nhiệt lượng có ích (J)
Qtp là nhiệt lượng toàn phần do nhiên liệu cháy toả ra (J)
H là hiệu suất
Ví dụ: Bài 26.5 Tính hiệu suất của một bếp dầu, biết phải tốn 150g dầu hoả mới đun sôi được 4,5 lít nước ở 200C.
Giải
Nhiệt lượng toàn phần do dầu cháy toả ra:
Qtp = m.q = 0,15.44.106 = 6,6.106 J
Nhiệt lượng có ích nước nhận được để nóng lên:
Qci = mc(t2 - t1) = 4,5.4200.(100 - 20) = 1,512.106 J
Hiệu suất của bếp dầu: = 0,23 = 23%
Đ/S: 23%
Tạm biệt các em.
Chúc các em mạnh khoẻ,
đạt thành tích cao trong năm học.
Hẹn gặp lại
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Phát biểu nguyên lí truyền nhiệt. Viết phương trình cân bằng nhịêt.
Câu 2: Dùng một bếp củi để đun nước. Tính nhiệt lượng mà bếp củi truyền cho 2 kg nước để nước nóng lên từ t1 = 20 0C đến t2 = 100 0C. Cho nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J/kg.K
Trả lời:
Câu 1: Nguyên lí truyền nhiệt
Khi có hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì:
Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì dừng lại.
Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtoả ra = Qthu vào
Câu 2: Nhiệt lượng mà bếp củi truyền cho nước để nóng lên từ 200C đến 1000C là: Q = mc?t = 2.4200.80 = 672000J
Đáp số: 672000J
Trong bài toán trên nhiệt lượng mà bếp cung cấp cho nước do đâu mà có?
Đốt cháy 1kg dầu hoả thì đun được nhiều ấm nước hơn đốt cháy 1kg củi khô. Điều đó chứng tỏ gì ?
Trả lời: Nhiệt lượng mà bếp cung cấp cho nước là do củi cháy toả ra.
Trả lời: Điều đó chứng tỏ 1kg dầu khi cháy hoàn toàn toả ra nhiều nhiệt lượng hơn 1kg củi khô cháy hoàn toàn.
Củi, dầu gọi là các nhiên liệu. Vậy đại lượng vật lí nào đặc trưng cho nhiệt lượng mà nhiên liệu cháy toả ra?
Khai thác dầu ở mỏ Bạch Hổ
Tại sao công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ chiếm vị trí rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế ?
Tiết 30 : bài 26. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
I. Nhiên liệu
Trong đời sống muốn có nhiệt lượng ta phải đốt cháy than , củi, dầu . Than, củi , dầu là các nhiên liệu.
Các nhiên liệu khác thường dùng là: Than bùn, than gỗ, khí đốt, xăng, hiđrô ..
Kể tên các nhiên liệu khác thường dùng?
Tại sao người ta nói dầu hoả là nhiên liệu tốt hơn củi khô?
II. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.
§¹i lîng vËt lÝ cho biÕt nhiÖt lîng to¶ ra khi 1kg nhiªn liÖu bÞ ®èt ch¸y hoµn toµn gäi lµ n¨ng suÊt to¶ nhiÖt cña nhiªn liÖu.
KÝ hiÖu lµ q
§¬n vÞ lµ J/kg
Nói năng suất toả nhiệt của xăng là 46.106 J/kg có nghĩa là gì?
Trả lời: Nói năng suất toả nhiệt của xăng là 46.106 J/kg có nghĩa là 1kg xăng bị đốt cháy hoàn toàn toả ra nhiệt lượng bằng 46.106 J
Tiết 30: Bài 26. năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
II. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
Bảng năng suất toả nhiệt của một số nhiên liệu. ( Bảng 26.1)
C¨n cø vµo sè liÖu trong b¶ng 26.1, cho biÕt t¹i sao ngêi ta nãi than ®¸ lµ nhiªn liÖu tèt h¬n cñi?
Tr¶ lêi: v× n¨ng suÊt to¶ nhiÖt cña than ®¸ lín h¬n cñi kh«.
Tiết 30: bài 26. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.
III. Công thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu cháy toả ra
Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn m kg nhiên liệu được tính bằng công thức
Q = q.m
trong đó: Q là nhiệt lượng toả ra ( J )
q là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu ( J/kg )
m là khối lượng của nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn ( kg )
IV. Vận dụng
C1: T¹i sao dïng bÕp than l¹i lîi h¬n bÕp cñi?
Tr¶ lêi: V× than cã n¨ng suÊt to¶ nhiÖt lín h¬n cñi, nªn khi ®èt ch¸y hoµn toµn 1kg than sÏ thu ®îc nhiÒu nhiÖt lîng h¬n khi ®èt ch¸y hoµn toµn 1kg cñi.
Tiết 30: bài 26. năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
IV. Vận dụng
...............
Củng cố
Câu 1: Tìm từ ( hoặc cụm từ ) thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Nhiệt lượng toả ra khi 1kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn gọi là
, kí hiệu là
2. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu có đơn vị là
3. Năng suất toả nhiệt của xăng là 46.106 J/kg có ý nghĩa là
bị đốt cháy hoàn toàn toả ra nhiệt lượng bằng
4. Công thúc tính nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra
........
........
........
Tiết 30: Bài 26. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
q
J/kg
1kg xăng
46.106J
Q = q.m
........
.......
Tiết 30: Bài 26. năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.
Củng cố
Câu 2: Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 10kg than bùn là bao nhiêu?
A 14.107 J
B 14.105 J
C 14.104 J
D 14.106 J
Câu 3: Trong các chất dùng làm chất đốt như củi khô, than đá, than bùn, dầu hoả. Hãy sắp xếp các chất theo thứ tự năng suất toả nhiệt từ lớn đến nhỏ. Chọn câu trả lời đúng?
A Dầu hoả, than bùn, than đá, củi khô.
B Than bùn, củi khô, than đá, dầu hoả.
C Dầu hoả, than đá, than bùn, củi khô.
D Than đá, dầu hoả, than bùn, củi khô.
Tiết 30: Bài 26. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
Có thể em chưa biết
Dầu và khí đốt tự nhiên đang là nhiên liệu chủ yếu của con người
TrênTrái Đất còn dự trữ khoảng 140 tỷ tấn dầu và 100000 tỷ m3 khí đốt. Lượng dự trữ này đủ dùng trong khoảng 50 năm nữa. Do đó chúng ta phải tiết kiệm những nhiên liệu sẵn có, đồng thời tìm những nhiên liệu mới.
Nhiên liệu có triển vọng để thay thế dầu và khí đốt là Hiđrô vì:
+ Năng suất toả nhiệt của Hiđrô lớn.
+ Có thể điều chế Hiđrô bằng cách dùng năng lượng mặt trời để điện phân nước.Như vậy nguyên liệu điều chế coi như vô tận
+ Hiđrô lỏng có thể chuyên chở dễ dàng.
+ Hiđrô cháy không thải khí độc ra môi trường.
- ở nước ta nguồn tài nguyên dầu khí hứa hẹn nhiều triển vọng. Ta đang xây dựng nhà máy lọc dầu Dung Quất ở tỉnh Quảng Ngãi nhằm chủ động cung cấp dầu trong nước.
Tiêu thụ
Sản xuất
Dự trữ
Tiết 30: Bài 26. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
Có thể em chưa biết: Hình 26.3 cho biết lượng dầu tiêu thu, sản xuất và dự trữ trên thế giới tính theo triệu tấn năm 2000.
Câu hỏi
1. Khu vực nào có trữ lượng dầu lớn nhất thế giới?
2. Khu vực nào tiêu thụ dầu lớn nhất thế giới?
3. Khu vực nào sản xuất dầu nhiều nhất thế giới?
Trả lời:
Khu vực Trung Đông
Khu vực Bắc Mĩ
Khu vực Trung Đông
Khai thác dầu ở mỏ Bạch Hổ
Nhà máy khí hoá lỏng Dinh Cố (Bà rịa - Vũng Tàu)
Đường ống dẫn dầu hiện đại, dài 1270km ở A - la - xca (Hoa Kỳ)
Khai thác than ở Quảng Ninh
Hướng dẫn về nhà
+ Học bài và làm các bài tập từ 26.1 đến 26.6 SBT vật lí 8.
Hiệu suất của bếp
Qci là nhiệt lượng có ích (J)
Qtp là nhiệt lượng toàn phần do nhiên liệu cháy toả ra (J)
H là hiệu suất
Ví dụ: Bài 26.5 Tính hiệu suất của một bếp dầu, biết phải tốn 150g dầu hoả mới đun sôi được 4,5 lít nước ở 200C.
Giải
Nhiệt lượng toàn phần do dầu cháy toả ra:
Qtp = m.q = 0,15.44.106 = 6,6.106 J
Nhiệt lượng có ích nước nhận được để nóng lên:
Qci = mc(t2 - t1) = 4,5.4200.(100 - 20) = 1,512.106 J
Hiệu suất của bếp dầu: = 0,23 = 23%
Đ/S: 23%
Tạm biệt các em.
Chúc các em mạnh khoẻ,
đạt thành tích cao trong năm học.
Hẹn gặp lại
 























Các ý kiến mới nhất